HỖ TRỢ

Chính sách kế toán công ty cổ phần

Ngày cập nhật 19/06/2017 lúc 11:04


Chính sách kế toán công ty cổ phần, Đọc xong phần này các bạn học kế toán nắm được các kiến thức cơ bản về công ty cổ phần 

+ Nghiệp vụ góp vốn thành lập công ty,
+ Các nghiệp vụ về biến động vốn điều lệ trong công ty cổ phần
+ Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
+ Nghiệp vụ về chia cổ tức cho các cổ đông trong công ty cổ phần
+ Các nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức lại và giải thể công ty cổ phần

 

A. Tổng quan về công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần = gọi là cổ phần
– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ TS khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào DN
– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký KD.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

– Cổ phần ưu đãi cổ tức
– Cổ phần ưu đãi hoàn lại
– Cổ phần ưu đãi biểu quyết
– Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi
– Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông
– Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định

B. Vai trò chính sách kế toán

Đối với các đối tượng bên trong doanh nghiệp:
– Đối với nhà quản trị
– Đối với kế toán viên

Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp:
– Đối với nhà đầu tư, ngân hàng, các tổ chức tín dụng
– Đối với cơ quan thuế, tổ chức kiểm toán độc lập

Đặc trưng nổi bật của công ty cổ phần là việc quản lý tập trung thông qua cơ chế hội đồng ra quyết định. Luật DN chỉ quy định chung về cơ cấu và hình thức tổ chức bộ máy công ty cổ phần, còn thực chất, việc tổ chức và phân phối quyền lực trong công ty cổ phần thuộc về nội bộ các nhà đầu tư.

C. Nhiệm vụ của kế toán công ty

Về mặt chính trị

-> Kế toán công ty cung cấp các thông tin cần thiết cho việc hoạch định các chính sách kinh tế – chính trị, tạo môi trường về mặt chính sách cho hoạt động chung của công ty.

Về mặt kinh tế

– Các công ty được thành lập mang lại lợi ích cho không chỉ các thành viên mà cho cả xã hội và công đồng; mở rộng, tăng cường các liên kết kinh tế, thúc đẩy việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và sự phát triển thương mại….
-> Kế toán công ty còn ghi nhận được trách nhiệm và lợi ích của các bên liên quan trong quá trình hoạt động của công ty.

Về mặt tài chính

-> Kế toán công ty cung cấp các thông tin tài chính cần thiết để cổ đông, thành viên hoặc các đối tượng có liên quan đến lợi ích của công ty có thể xác định khả năng ổn định tài chính của 154 công ty, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, tiềm năng của công ty….

Về mặt pháp luật

– Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kế toán, công ty được thành lập và hoạt động theo luật pháp.
-> Kế toán công ty thể hiện tính tuân thủ pháp luật một cách chặt chẽ trong từng quy định cụ thể về chế độ hạch toán.

 

D. Các chính sách kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

Chính sách kế toán hàng tồn kho

Hệ thống quản lý tồn kho:

Phương pháp kê khai thường  xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ

– Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
– Phương pháp tính theo giá đích danh
– Phương pháp nhập sau xuất trước Ước tính kế toán
– Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
– Phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp nhập trước xuất trước;
Đánh giá sản phẩm dở dang trong các DN SX

  • Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (vật liệu chính) tiêu hao.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.

Chính sách kế toán TSCĐ

Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng một trong ba phương pháp khấu hao TSCĐ như sau:
– Phương pháp khấu hao đường thẳng
– Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
– Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
-> Thời gian khấu hao TSCĐ và sửa chữa TSCĐ

Chính sách kế toán về nợ phả

Các khoản phải trả không theo dự tính ban đầu mà phải ước tính thường xuyên để xác định sự giảm sút về kinh tế như: dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm => Phương pháp ước tính giá trị hợp lý về khoản chi phí, ước tính về kết quả và ảnh hưởng tài chính thông qua đánh giá của ban giám đốc hoặc nhiều phương pháp đánh giá để ghi nhận giá trị các khoản mục đó.

Chính sách kế toán về doanh thu

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát HH.
  • DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa
  • DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng phải trả

Chính sách kế toán về chi phí đi vay

Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của DN, bao gồm:
– lãi tiền vay
– Chi phí phát sinh liên quan đến thủ tục vay, trả lãi vay định kỳ về thuê tài chính,…
→ Đối với các khoản chi phí đi vay phát sinh trong kỳ doanh nghiệp cần phân biệt khoản chi phí nào được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ, khoản chi phí nào không được phép và chỉ được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

 

 

 




Các tin khác

Từ ngày 12/07/2017 - Thông tư mới rút ngắn thời gian về thủ tục hóa đơn

Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.4.3

Quy định về tỷ lệ đóng BHXH-YT-TN năm 2017

Chính sách kế toán, kiểm toán có hiệu lực từ tháng 05/2017

Doanh nghiệp được ký hợp đồng thời vụ tối đa là bao nhiêu lần?

Những điểm mới trong Luật kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ 01-01-2017

Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.4.2

Thời hạn nộp tờ khai thuế năm 2017

Cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân – TK 3335

Tổng cục thuế thông báo nâng cấp ứng dụng khai thuế qua mạng