HỖ TRỢ

Cách hạch toán hàng hóa cho biếu tặng

Ngày cập nhật 15/09/2016 lúc 09:38


Hàng năm khoản chi phí: Hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng khách hàng, đối tác, công nhân viên ...chiếm 1 tỷ lệ không hề nhỏ trong Doanh nghiệp. Sau đây là bài viết hướng dẫn cách xử lý và hạch toán hàng cho biếu tặng công nhân viên, khách hàng, đối tác...

 
1. Khi xuất hàng cho biếu tặng có phải lập hóa đơn?

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Theo khoản 7 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC)
 

“2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.”

( Theo khoản 9 điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC)
 
Như vậy: Hàng hóa, dịch vụ để cho biếu tặng thì phải lập hóa đơn (Dù là cho biếu tặng khách hàng, công nhân viên … cũng đều phải xuất hóa đơn)
 
 

NHƯNG CHÚ Ý VẤN ĐỀ SAU:
 
A. Nếu cho biếu tặng khách hàng, đối tác:

+)  NĂM 2014: Theo điểm 2.21 khoản 2 điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC: Quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“2.21. Phần chi
vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”

-> Tức là: Khoản chi phí cho biếu tặng khách hàng sẽ bị khống chế không được vượt quá 15% tổng chi phí được trừ.
 
+) NHƯNG TỪ NĂM 2015 (Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2015):
- Theo khoản 4 điều 1 Luật số 71/2014/QH13:
"4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9."
- Mới nhất theo Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/6/2015 cũng không quy định việc khống chế đối với khoản chi quà biếu, tặng, cho khách hàng.


-> Tức là từ năm 2015 trở đi chi phí cho biếu tặng sẽ không bị khống chế nữa, mà sẽ được trừ toàn bộ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.
 
b. Nếu cho biếu tặng nhân viên:
Theo Công văn 9648/CT-TTHT ngày 26/10/2015 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh:
 
"Trường hợp Công ty mua hàng hóa làm quà tặng cho nhân viên nhân dịp Tết Nguyên đán thì khi phát quà tặng, Công ty
phải lập hóa đơn tính thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng (trước đây Công ty tặng quà cho nhân viên nhưng chưa lập hóa đơn thì nay được lập hóa đơn bổ sung theo quy định). Chi phí mua quà tặng cho nhân viên thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tổng số chi có tính chất phúc lợi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2015 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập thuế TNDN (hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt)."

 
2. Giá tính thuế GTGT đối với hàng cho biếu tặng:


“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

(Theo Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 219/2012/TT-BTC)

 

3. Hướng dẫn cách hạch toán hàng cho biếu tặng:

a. Bên cho:
- Khi mua hàng về để cho biếu tặng, các bạn hạch toán như mua hàng bình thường:
Nợ TK 156.
Nợ TK 1331
          Có 111, 112...

Theo điều 14 Thông tư 219:
"5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ."


- Khi xuất hàng cho biếu tặng:
a. Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 641, 6421 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
         Có các TK 152, 153, 155, 156.
         Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
 
b.Trường hợp sản phẩm, hàng hoá dùng để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
         Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
         Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hoá, NVL dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
         Có các TK 152, 153, 155, 156.

b. Bên nhận:

Nợ TK 156, 142, 642 ... (Tổng giá trị + Thuế GTGT), vì không được khấu trừ.
          Có TK 711

Tại sao BÊN NHẬN không được khấu trừ thuế GTGT của hàng được nhận biếu tặng?
 
Theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
"1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài."

 

KẾT LUẬN:

- Vì bên nhận hàng cho biếu tặng không phải thanh toán (không có chứng từ thanh toán) nên không được khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn hàng biếu tặng.
 

Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hải Phòng tại công văn số 2015/CT-THNVDT ngày 27/10/2014. Riêng trường hợp doanh nghiệp nhận hàng hoá cho, biếu, tặng của doanh nghiệp trong nước: do không phải thanh toán tiền thuế GTGT nên doanh nghiệp chưa đáp ứng điều kiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

 

Lưu ý:
- Những hóa đơn đầu vào dùng để cho, biếu, tặng các bạn hạch toán và kê khai thuế như khi mua hàng hóa bình thường thôi.
 
- Những hóa đơn đầu ra của hàng cho, biếu, tặng các bạn 
Kê khai vào bảng kê bán ra PL 01-1/GTGT như khi bán hàng bình thường.

Nguồn sưu tầm



Các tin khác

Cách xử lý khi kiểm kê phát hiện thưa, thiếu hàng hóa, NVL, CCDD, thành phẩm

Huớng dẫn cách hạch toán hóa đơn về trước hàng về sau

Cách xử lý hàng tồn kho bị âm trên sổ sách

Quy Định Về Làm Tròn Số Trên Hóa Đơn GTGT

Khai thuế cho hóa đơn mua hàng trả góp

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Những điểm mới Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chia Sẻ Bí Quyết Giúp Kế Toán Thực Hành Tốt Công Việc

Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt theo quy định mới nhất

Những Điểm Cần Lưu Ý Về Chi Phí Nghỉ Mát Mới Nhất 2016