HỖ TRỢ

Quy định về tỷ lệ đóng BHXH-YT-TN năm 2017

Ngày cập nhật 27/04/2017 lúc 11:25


Kể từ ngày 1/12/2015 theo Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/9/2015 của BHXH Việt Nam, quy định tỷ lệ đóng, mức tiền lương đóng, đối tượng tham gia BHXH, BHTN, BHYT cụ thể như sau:

 

1. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

 

Các khoản trích theo lương

Doanh nghiệp đóng

Người lao động đóng

Cộng (%)

1. BHXH

18

8

26

2. BHYT

3

1,5

4,5

3. BHTN

1

1

2

Cộng (%)

22%

10,5%

32,5%

4. KPCĐ 2%    

 

- Như vậy: Hàng tháng, DN đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ đóng là 32,5 %.

- Và đóng cho Liên đoàn Lao động Quận, Huyện với tỷ lệ đóng KPCĐ là: 2%.

 

Cụ thể quỹ BHXH được phân bổ như sau:

- Đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH: 18% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất).

- NLĐ đóng BHXH 8% vào quỹ quỹ hưu trí và tử tuất

 

CHÚ Ý: Kể từ ngày 01/6/2017 Mức đóng BHXH sẽ được điều chỉnh giảm như sau:

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật an toàn, vệ sinh lao động với mức như sau:

a) 0,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình.

Như vậy: Tỷ lệ đóng BHXH giảm từ 18% xuống còn 17.5% (phần trích vào Doanh nghiệp)

(Theo điều 3 Nghị định 44/2017/NĐ-CP của Chính phủ)

 

Như vậy: Mức đóng BHXH năm 2017 (từ ngày 1/6/2017) cụ thể như sau:

 

Các khoản trích theo lương Mức đóng Trích vào DN (%) Mức đống Trích vào NLĐ (%) Cộng (%)
1. BHXH 17.5 8 25.5
2. BHYT 3 1.5 4.5
3. BHTN 1 1 2
Cộng 21.5 10.5 32
4. KPCĐ 2    

 

2. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN:

 

a. Nếu là lao động làm việc tại các doanh nghiệp:

 

- Căn cứ tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN: Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương.

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
 

- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH, BHYT là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.

- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

 

Lưu ý: Người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.

 

b. Nếu là lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

tỷ lệ đóng bhxh, bhyt, bhtn moi nhat

- Căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN là hệ số tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương cơ sở và tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.

 

c. Mức lương:

- Mức lương tối thiểu vùng: xem tại đây:  Mức lương tối thiểu vùng năm 2017

- Mức lương cơ sở: Từ ngày 1/5/2016 mức lương cơ sở là: 1.210.000 theo Nghị quyết 99/2015/QH13 Hà Nội, ngày 11/11/2015 của Quốc hội.

     +) Từ ngày 1/7/2017: Mức lương cơ sở sẽ là: 1.300.000 đ/ tháng

(Theo Nghị Quyết 27/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội)

 

3. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

 

- Người làm việc theo HĐLĐ (hoặc hợp đồng làm việc) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Đơn vị thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.

- Từ ngày 01/01/2018: Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng sẽ phải tham gia.

 

Chú ý: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực, DN phải làm thủ tục tham gia, BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ tại tổ chức BHXH.

- Những người có HĐLĐ từ 2 nơi trở lên với nhiều DN khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.
 

4. Phương thức đóng tiền BHXH, BHYT, BHTN:

 

a. Đóng hằng tháng

- Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

 

b. Đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần

- Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng một lần. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.

 

c. Đóng theo địa bàn:

- Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh.

- Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh.

 

Lưu ý: Các DN có trách nhiệm đóng BHYT nếu không đóng hoặc đóng không đầy đủ thì sẽ bị xử lý:

- Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

- Đồng thời phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT.

 

Những chú ý khi tham gia BHYT:

- NLĐ trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.

- NLĐ trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

- NLĐ trong thời gian được cử đi học tập hoặc công tác tại nước ngoài thì không phải đóng BHYT.

- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp nếu không tham gia BHYT theo các nhóm khác, thời gian đó được tính là thời gian tham gia BHYT.

 

DN không đóng BHYT cho nhân viên thì sao?

- Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHYT mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định thì sẽ bị xử lý: Phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng tính trên số tiền, thời gian chậm đóng. (tăng gấp đôi so với trước đây)

- Ngoài ra còn phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng BHYT mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ BHYT.

(Theo Công văn số 4064/BHXH-THU ngày 17/12/2014 của BHXH TP.HCM)

Nguồn sưu tầm




Các tin khác

Chính sách kế toán, kiểm toán có hiệu lực từ tháng 05/2017

Doanh nghiệp được ký hợp đồng thời vụ tối đa là bao nhiêu lần?

Những điểm mới trong Luật kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ 01-01-2017

Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 3.4.2

Thời hạn nộp tờ khai thuế năm 2017

Cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân – TK 3335

Tổng cục thuế thông báo nâng cấp ứng dụng khai thuế qua mạng

Một số câu hỏi thường gặp khi kê khai thuế GTGT

Chi phí quảng cáo trên mạng có được khấu trừ thuế TNDN?

Chính sách thuế TNCN đối với lao động thời vụ